Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thiep_910.jpg Ngay_moi.swf Hue_thuong.mp3 Xuan_da_ve.swf Image002_Curi.jpg Image002.jpg Image001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website Vật lý của Ths. Lương Viết Mạnh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu tập huấn phổ thông dân tộc nội trú

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Viết Mạnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:56' 20-08-2013
    Dung lượng: 185.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề
    QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ


    TS. Mai Công Khanh
    Hà Nội, tháng 7 năm 2013

    Nội dung
    1. Ph?n lý thuy?t: Qu?n lý ho?t d?ng d?y h?c ? Tru?ng ph? thụng Dõn t?c N?i trỳ

    2. Ph?n th?c hnh: ?ng d?ng cụng ngh? thụng tin d?i m?i phuong phỏp d?y h?c
    Phần lý thuyết: Quản lý hoạt động dạy học
    ở Trường phổ thông Dân tộc Nội trú
    Mục đích yêu cầu
    1. Mục đích giúp học viên nắm được cơ sở lý luận về quan niệm hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường; nắm được nội dung và yêu cầu quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú, theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.
    2. Trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn; học viên nghiên cứu vận dụng vào đổi mới quản lý hoạt động dạy học, quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú một cách khoa học và hiệu quả.
    1. Hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
    1.1. Hoạt động dạy học
    1.1.1 Quan niệm về hoạt động dạy học
    Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường, là con đường thuận lợi để học sinh lĩnh hội được tri thức một cách có hệ thống. Giúp học sinh phát triển tư duy, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động; hình thành thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu dân tộc, yêu Chủ nghĩa xã hội.
    1.1.1 Quan niệm về hoạt động dạy học
    HĐDH có tính hai chiều gồm: Hoạt động giảng dạy (HĐGD) của giáo viên và hoạt động học tập (HĐHT) của học sinh là hai mặt của một quá trình tác động và bổ sung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất giữa người dạy và người học. Trong đó, hoạt động dạy đóng vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn; hoạt động học đóng vai trò chủ động tích cực tự giác và sáng tạo để thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định.
    1.1.2. Ý nghĩa của hoạt động dạy học
    Dạy học là con đường để giáo dục học sinh phát triển toàn diện. Trong quá trình dạy học, giáo viên không chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học, kiến thức văn hoá mà còn bồi dưỡng hành vi đạo đức, kỹ năng, thẩm mỹ cho học sinh, thông qua “dạy chữ” để “dạy người”. Dạy học là một hoạt động đặc thù được xã hội phân công, do đó, dạy học không có nghĩa giáo viên và học sinh chỉ hoạt động bó hẹp trong khuôn khổ nhà trường mà dạy học phải gắn với hoạt động thực tiễn đời sống xã hội.
    1.1.3. Bản chất của hoạt động dạy học
    Nghiờn c?u b?n ch?t c?a HDDH l nghiờn c?u quỏ trỡnh d?y h?c thụng qua cỏc m?t: Nh?n th?c lu?n, tõm lý h?c, giỏo d?c h?c, di?u khi?n h?c.Vi?c nhỡn nh?n quỏ trỡnh d?y h?c trờn nhi?u m?t, s? cho m?t bi?u tu?ng hon ch?nh v? HDGD c?a giỏo viờn v HDHT c?a h?c sinh; giỳp ch? th? nh?n th?c, gi?i quy?t cỏc v?n d? v? lý thuy?t v th?c ti?n trong qu?n lý d?y h?c dỳng d?n hon.
    B?n ch?t c?a HDDH l m?t h? tuong tỏc du?c so d? hoỏ nhu sau:
    1.1.3. Bản chất của hoạt động dạy học
    1.1.4. Nhiệm vụ của hoạt động dạy học
    - Nhiệm vụ 1. Tổ chức điều khiển học sinh nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản, phù hợp với thực tiễn của đất nước, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tương ứng.
    - Nhiệm vụ 2. Tổ chức điều khiển học sinh hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập sáng tạo.
    - Nhiệm vụ 3. Tổ chức điều khiển học sinh hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức và phát triển nhân các.
    1.2. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
    1.2.1. Quản lý nhà trường
    Nhà trường là một hệ thống xã hội, quản lý nhà trường thực chất là quản lý một hệ thống xã hội, với chức năng là truyền thụ những kinh nghiệm của lịch sử cho thế hệ trẻ. Tham gia vào hệ thống này có hai lực lượng chính, các nhà giáo dục (giáo viên) và người được giáo dục (học sinh). Nội dung của quản lý nhà trường bao gồm: Quản lý thực hiện chế định giáo dục; quản lý HĐDH; quản lý nhân sự; quản lý hành chính; quản lý tài chính; quản lý CSVC; quản lý thông tin môi trường và quản lý các nguồn lực... Trong đó, quản lý HĐDH là nhiệm vụ trọng tâm.
    1.2.1. Quản lý nhà trường


    Giáo sư, Phạm Minh Hạc khẳng định: "Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" .
    1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
    - Quản lý thực hiện chế định giáo dục và đào tạo.
    Chế định GD&ĐT là các yếu tố: Luật pháp, nghị định, quyết định, chiến lược phát triển giáo dục, quy chế của ngành và nội quy của mỗi cơ sở giáo dục; giúp chủ thể quản lý có cơ sở để lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá kết quả dạy học.
    Quản lý HĐDH trong nhà trường phải thông qua quản lý thực hiện chế định GD&ĐT; quản lý HĐGD của giáo viên; quản lý HĐHT của học sinh; quản lý các nguồn lực, vật lực; quản lý thông tin và môi trường.

    1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
    - Quản lý hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập.
    Quản lý HĐDH là quản lý các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, các thành tố được thực hiện một cách đồng bộ, hợp quy luật, đúng nguyên tắc của quy trình dạy học. Quy trình dạy học được thực hiện theo một chu trình khoa học và được bắt đầu từ khâu soạn bài, tiếp theo là khâu giảng dạy trên lớp và kết thúc là khâu KT - ĐG kết quả giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh.

    1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
    - Quản lý các nguồn lực, vật lực phục vụ hoạt động dạy hoc.
    Yếu tố tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, được gọi chung là các nguồn lực, vật lực phục vụ HĐDH. Các yếu tố này chính là phương tiện tạo ra sự phát triển chung của các thành tố trong quá trình dạy học, để giáo viên và học sinh thực hiện nội dung chương trình, cải tiến phương pháp, tổ chức hình thức dạy học. Phương tiện vật chất là nguồn tri thức chứa đựng và chuyển tải thông tin, làm tăng giá trị lượng thông tin, giúp quản lý nắm bắt nhanh và hiệu quả. Các yếu tố nguồn lực, vật lực là phương tiện tác động trực tiếp đến HĐDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học và quản lý HĐDH trong nhà trường.
    1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
    - Quản lý thông tin và môi trường phục vụ hoạt động dạy học.
    Yếu tố thông tin và môi trường: Đó là các nhận biết của chủ thể quản lý dạy học để thực hiện nội dung chương trình; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; đổi mới phương thức KT - ĐG; khả năng đáp ứng nguồn lực, vật lực phục vụ HĐDH. Những tác động thuận hoặc bất thuận của thông tin và môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dạy học và hiệu quả quản lý HĐDH trong nhà trường.
    Như vậy, yếu tố thông tin và môi trường cũng chính là điều kiện là phương tiện cần thiết để hiệu trưởng quản lý HĐDH tốt hơn.
    2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú.
    2.1. Trường phổ thông dân tộc nội trú
    2.1.1. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc nội trú
    Trường phổ thông DTNT là trường chuyên biệt dành cho học sinh các dân tộc thiểu số, bản thân và gia đình thường trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo. Trường là nơi hội tụ Thanh niên, Thiếu niên ưu tú các dân tộc trên khắp mọi miền của đất nước.
    2.1.1. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc nội trú
    Hiện nay, cả nước có 7 Trường phổ thông DTNT Trung ương, 47 Trường phổ thông DTNT tỉnh, 226 Trường phổ thông DTNT huyện và cụm xã. Chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao. Hệ thống Trường phổ thông DTNT đã đóng góp vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số, trong công cuộc xây dựng phát triển KT - XH.
    2.1.1. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc nội trú
    Luật giáo dục ghi: “Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường Dự bị đại học cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này”[10, Điều 61].
    2.1.1. Nhiệm vụ của trường phổ thông dân tộc nội trú
    Nhiệm vụ của Trường phổ thông DTNT là tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, vùng dân tộc; 100% học sinh ở nội trú; trường quản lý HĐHT của học sinh ba buổi trong ngày (một buổi học trên lớp, còn hai buổi học trên thư viện hoặc ở ký túc xá); có sự quản lý, hướng dẫn của giáo viên bộ môn, hoặc giáo viên trực.
    2.1.2. Đặc điểm học sinh phổ thông dân tộc nội trú
    - Đặc điểm chung:
    Học sinh trường PT DTNT ở độ tuổi trưởng thành, là đoàn viên, thanh niên, tính năng động và tính độc lập cao hơn so với học sinh trung học cơ sở; hứng thú học tập của học sinh gắn với khuynh hướng nghề nghiệp có tính lựa chọn; thái độ học tập của học sinh gắn với động cơ học tập. HĐHT của học sinh chịu sự chi phối của môi trường SP và môi trường XH
    2.1.2. Đặc điểm học sinh phổ thông dân tộc nội trú
    - Đặc điểm kinh tế - xã hội:
    Xuất thân trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, sinh sống ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo. Kinh tế khó khăn, giáo dục chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo đói cao, ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần. Trình độ học vấn thấp, tiếng phổ thông hạn chế, sử dụng không thành thạo ảnh hưởng đến học tập, giao lưu và tiếp thu khoa học công nghệ.
    2.1.2. Đặc điểm học sinh phổ thông dân tộc nội trú
    - Đặc điểm tâm lý:
    Học sinh về trường phổ thông DTNT học tập, sống trong môi trường nội trú, thay đổi hình thức hoạt động, xa rời thói quen sinh hoạt hàng ngày, hẫng hụt tình cảm gia đình. Trong quá trình học tập, chịu ảnh hưởng của các điều kiện KT - XH, phong tục tập quán, lối sống cộng đồng; các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, tính kiên trì, tính kỷ luật không cao, động cơ học tập chưa được xác định…

    2.1.2. Đặc điểm học sinh phổ thông dân tộc nội trú
    - Đặc điểm tư duy:
    Đặc điểm nổi bật trong tư duy của học sinh là thói quen lao động trí óc không bền, ngại suy nghĩ, ngại động não. Trong học tập nhiều học sinh không biết lật đi lật lại vấn đề, suy nghĩ một chiều, thụ động dễ thừa nhận ý kiến của người khác, không đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, ý nghĩa diễn biến của sự vật hiện tượng. Do sống ở khu vực miền núi vùng dân tộc, ít va chạm, ngại giao tiếp, khả năng tư duy độc lập, tư duy sáng tạo của học sinh hạn chế.

    2.1.2. Đặc điểm học sinh phổ thông dân tộc nội trú
    Từ những đặc điểm trên, quản lý HĐDH ở Trường phổ thông DTNT cần đổi mới theo yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi vùng dân tộc, gắn với "Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020".
    2.1.3 Đặc điểm giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú
    Đặc điểm chung của giáo viên là hoạt động sư phạm, trong quá trình hoạt động luôn có sự tương tác giữa thầy và trò, nhà trường và xã hội. Mục đích đào tạo thế hệ trẻ trở thành người lao động, theo mô hình nhân cách mà xã hội đòi hỏi ở từng thời kỳ phát triển của lịch sử. Đối tượng của hoạt động sư phạm là học sinh, công cụ hoạt động sư phạm là nhân cách giáo viên. Đặc điểm này cho thấy phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực của giáo viên là những thành tố quan trọng tạo nên chất lượng đội ngũ giáo viên.
    2.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học
    2.2.1. Quản lý thực hiện nội dung chương trình dạy học
    - Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch dạy học bộ môn.
    Kế hoạch dạy học phải phản ánh được HĐGD của giáo viên và HĐHT của học sinh; sau khi xây dựng xong kế hoạch dạy học, tổ chuyên môn góp ý, hiệu trưởng nghiên cứu phê duyệt để thực hiện.

    2.2.1. Quản lý thực hiện nội dung chương trình dạy học
    - Quản lý thời gian dạy học.
    Thời gian dạy học đã được Bộ GD&ĐT quy định trong biên chế năm học, hiệu trưởng không được sử dụng thời gian dạy học của giáo viên vào những hoạt động khác, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thực hiện dạy đúng, dạy đủ thời gian quy định.
    2.2.1. Quản lý thực hiện nội dung chương trình dạy học
    - Quản lý thực hiện nội dung chương trình.
    Hiệu trưởng tăng cường quản lý hệ thống hồ sơ giáo án, sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài, sổ điểm, sổ dự giờ, thời khóa biểu; tăng cường dự giờ thăm lớp, góp ý giờ dạy, kịp thời ngăn chặn những hiện tượng cắt xén nội dung chương trình; tăng cường KT - ĐG việc thực hiện; phân tích góp ý giờ dạy theo hướng tiếp cận hệ thống, chú ý ưu điểm nhược điểm và tìm hướng giải quyết cho từng bài cụ thể trong chương trình; khắc phục tình trạng dự giờ hình thức, đánh giá giờ dạy chung chung thiếu tính khách quan.
    2.2.1. Quản lý thực hiện nội dung chương trình dạy học
    - Quản lý thực hiện nội dung chương trình.
    Thông qua các hoạt động quản lý xem xét điều chỉnh những vấn đề liên quan ảnh hưởng đến việc thực hiện nội dung chương trình. Chương trình dạy học là "bản thiết kế ” của một công trình, HĐDH của giáo viên là sự "thi công công trình” hiệu trưởng là "tổng công trình sư, giám sát điều hành thi công đúng thiết kế, đúng tiến độ" đảm bảo chất lượng.
    2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
    - Quản lý soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp.
    Soạn bài là khâu quan trọng chuẩn bị cho giờ lên lớp, là lao động sáng tạo thể hiện sự lựa chọn của giáo viên về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; lựa chọn thiết bị dạy học phù hợp nội dung bài dạy, đúng yêu cầu, sát đối tượng học sinh và phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường.
    2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
    - Quản lý giờ dạy của giáo viên.
    HĐDH ở trường phổ thông DTNT được thực hiện thông qua nhiều hình thức. Trong đó, dạy học trên lớp là hình thức chủ yếu, vì giờ dạy của giáo viên quyết định chất lượng dạy học, học sinh thu nhận kiến thức một cách có hệ thống. Hiệu trưởng tìm mọi biện pháp tác động trực tiếp đến giờ dạy; xây dựng các quy định quản lý giờ dạy, dựa trên những quy định chung của ngành và đặc điểm riêng của trường để xây dựng giờ chuẩn lên lớp. Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp để KT - ĐG, tư tưởng chỉ đạo quản lý giờ dạy của giáo viên là tác động trực tiếp vào giờ dạy trên lớp càng nhiều càng tốt.
    2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
    - Quản lý phương pháp dạy học.
    Phương pháp dạy học (PPDH) là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc tổ chức dạy học. PPDH bao gồm cách thức dạy của giáo viên và cách thức học của học sinh. PPDH có quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá…), các thành tố này tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể.
    Trong đổi mới giáo dục, sự đổi mới nội dung đòi hỏi phải đổi mới PPDH. Định hướng đổi mới PPDH hiện nay là: “Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương tiện tiên tiến và các phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học" [6, Tr 41].

    2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
    - Quản lý hồ sơ chuyên môn.
    Hồ sơ chuyên môn là phương tiện phản ánh khách quan, giúp hiệu trưởng quản lý HĐDH của giáo viên, đây là một nội dung quan trọng trong quản lý HĐDH. Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên, hiệu trưởng thực hiện theo Điều 25, Điều 27, Thông tư, Số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.
    2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
    - Quản lý hồ sơ chuyên môn.
    Quy định các loại hồ sơ gồm: Giáo án (bài soạn); các loại sổ (sổ ghi kế hoạch giảng dạy, sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn, sổ dự giờ, thăm lớp; sổ điểm cá nhân; sổ chủ nhiệm); sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết bị dạy học và tài liệu tham khảo.
    Để giúp giáo viên xây dựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn đúng quy định, có chất lượng; hiệu trưởng quy định nội dung mua sắm và cách thức xây dựng các loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên.
    2.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
    - Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy.
    Kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của giáo viên là khâu quan trọng trong quản lý HĐDH. Trong quá trình dạy học hiệu trưởng thường xuyên KT - ĐG hoạt động giảng dạy sẽ nắm bắt được năng lực chuyên môn và chất lượng dạy học của từng giáo viên, làm cơ sở để đánh giá chất lượng HĐDH trong nhà trường, có biện pháp khắc phục những ưu điểm, nhược điểm, kịp thời uốn nắn, động viên hay trách phạt. Đồng thời qua KT - ĐG hiệu trưởng nghiên cứu bố trí xắp xếp lại chuyên môn cho phù hợp với khả năng, năng lực giáo viên, xem xét điều chỉnh HĐDH cho phù hợp với đặc điểm trường phổ thông DTNT, từng bước nâng cao chất lượng GD&ĐT.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Hướng dẫn học sinh học tập.
    Hoạt động dạy học của giáo viên sẽ trọn vẹn, khi HĐHT của học sinh được tổ chức một cách khoa học, đó là trách nhiệm của người thầy đối với sản phẩm đào tạo của mình. Bằng những quy định, hiệu trưởng xem xét sự quan tâm của giáo viên đến việc học tập của học sinh. Trong giảng dạy, giáo viên có hướng dẫn học sinh phương pháp học bài và làm bài không; có chú ý đến các đối tượng học sinh khá giỏi, học sinh trung bình, học sinh yếu kém không.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh.
    Việc giáo dục động cơ thái độ học tập đúng đắn cho học sinh, phải có các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường cùng tham gia, dưới sự quản lý của hiệu trưởng. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh học tập nội quy, quy chế ngay từ đầu năm học. Hiệu trưởng phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh tham gia giáo dục động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho học sinh, để các em phát huy tính tích cực, tự giác trong quá trình học tập.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Xây dựng nền nếp học tập cho học sinh.
    Hiệu trưởng đề ra những quy định quản lý cụ thể, rõ ràng, dễ nhớ về thực hiện nền nếp học tập trên lớp, học tập trên thư viện, học tập ở ký túc xá, học tập ở xưởng trường, vườn trường; quy định sử dụng, bảo quản đồ dùng học tập; quy định về khen thưởng, trách phạt việc chấp hành nền nếp học tập. Việc tăng cường quản lý kiểm tra nền nếp học tập của học sinh phải được tiến hành thường xuyên, tạo bầu không khí thân thiện, học sinh tích cực trong quá trình học tập.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
    Năng lực tự học là yếu tố quan trọng quyết định việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Học sinh DTNT được bồi dưỡng phương pháp học sẽ biết cách tự học. Giáo viên dạy giỏi là giáo viên "dạy cách học" cho học sinh. Qua HĐGD của giáo viên, học sinh tiếp thu kiến thức và học được cách học, tận dụng được cơ hội học tập do giáo dục mang lại.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập.
    Đối tượng học sinh phổ thông DTNT, thuộc nhiều dân tộc khác nhau: Về mặt học lực có học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình, học sinh yếu kém; về mặt đạo đức có học sinh chăm ngoan, học sinh cá biệt; về hoàn cảnh có học sinh khó khăn về kinh tế, có học sinh bất thường về tâm lý...
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Biểu dương khen thưởng học sinh trong quá trình học tập.
    Biểu dương khen thưởng là một biện pháp giáo dục tích cực, động viên học sinh phấn đấu rèn luyện trong quá trình học tập; nó tác động đến tình cảm, niềm tin, tính sáng tạo và khuyến khích học sinh vươn lên trong quá trình học tập. Để động viên tinh thần học tập của học sinh, trong quản lý hiệu trưởng cần chú ý đến công tác động viên khen thưởng; đưa ra các tiêu chuẩn khen thưởng và xét thưởng theo tháng, học kỳ, năm học và đột xuất để tạo động lực trong quá trình học tập, chú trọng nhân điển hình tiên tiến trong tập thể học sinh.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh.
    Hoạt động học tập của học sinh trường phổ thông DTNT diễn ra trong thời gian và không gian rộng với nhiều hình thức khác nhau. Hiệu trưởng phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, hội cha mẹ học sinh để quản lý học sinh học tập. Giáo viên bộ môn hướng dẫn học sinh học môn học; giáo viên chủ nhiệm dựa vào kế hoạch dạy học để quản lý kế hoạch học tập cho học sinh; cán bộ làm công tác quản lý học sinh nội trú tổ chức cho học sinh tự học.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
    Thông qua KT - ĐG kết quả học tập của học sinh, giáo viên tự đánh giá năng lực sư phạm và uy tín của mình. Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả KT - ĐG để xác định mục tiêu, điều chỉnh các quyết định quản lý. Quản lý kết quả học tập của học sinh hiệu trưởng tập trung vào các mặt: Tinh thần, thái độ, sự chuyên cần, kết quả học tập các môn học; chú ý kết quả học tập của học sinh khá giỏi, học sinh yếu kém; những vấn đề cần lưu ý để điều chỉnh hoặc đưa ra các quyết định quản lý phù hợp từng đối tượng, giúp học sinh vươn lên trong quá trình học tập.
    2.2.3. Quản lý hoạt động học tập của học sinh
    Tóm lại: Quản lý HĐHT của học sinh là một yêu cầu không thể thiếu được và rất quan trọng trong quản lý HĐDH. Nếu quản lý tốt thì sẽ tạo cho học sinh ý thức tự giác tích cực học tập và rèn luyện, các em sẽ có được động cơ, thái độ học tập đúng đắn, góp phần nâng cao chất lượng HĐDH, thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường phổ thông DTNT.
    2.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động dạy học
    Ứng dụng công nghệ thông tin giúp công tác quản lý trở nên khoa học chính xác, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả. Sự phát triển của khoa học công nghệ đã hỗ trợ dạy học khai thác thế mạnh của phần mềm tin học vào thực hiện đổi mới PPDH, đổi mới KT - ĐG kết quả HĐDH. Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý HĐDH gồm các nội dung:
    2.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động dạy học
    - Thiết lập và triển khai hệ thống mạng LAN, website, phần mềm quản lý HĐDH, quản lý nhà trường.
    - Trên cơ sở quy định của Bộ GD&ĐT, hiệu trưởng định hướng cho tổ chuyên môn và giáo viên xác định nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới PPDH, phù hợp với từng bài học, môn học trong chương trình.
    - Có kế hoạch đầu tư mua sắm các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ HĐDH, chú trọng những thiết bị hiện đại, tránh lãng phí trong mua sắm.
    - Tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đội ngũ CBQL và giáo viên về tính hiệu quả của công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý dạy học.

    2.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động dạy học
    Hệ thống thiết bị công nghệ thông tin phải được đầu tư đồng bộ; đội ngũ kỹ thuật phải được đào tạo bồi dưỡng có chất lượng để quản lý hướng dẫn đội ngũ CBQL và giáo viên sử dụng hiệu quả. Hệ thống mạng và phần mềm vi tính phải thường xuyên được bảo dưỡng, bảo trì nâng cấp, để khai thác những tính năng của công nghệ thông tin ứng dụng vào dạy học và quản lý HĐDH, theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
    2.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học
    Cơ sở vật chất, TBDH ở trường phổ thông DTNT được Nhà nước đầu tư tương đối hoàn chỉnh, hiệu trưởng cần quản lý và sử dụng đúng mục đích phục vụ HĐDH; đồng thời huy động tối đa sự đóng góp của địa phương, động viên giáo viên, học sinh cùng tham gia xây dựng CSVC, xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia. Việc tăng cường đầu tư CSVC, TBDH phải đi đôi với việc quản lý và sử dụng, tránh tình trạng buông lỏng quản lý, hoặc quản lý sử dụng với hiệu quả thấp.
    2.2.5. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học
    Để quản lý khai thác CSVC, TBDH hiện có, hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn, cán bộ kỹ thuật hướng dẫn giáo viên sử dụng CSVC, TBDH kết hợp với động viên khen thưởng. CSVC, TBDH được trang bị đầy đủ, nhưng hiệu quả của nó phụ thuộc vào việc quản lý và sử dụng, hiệu trưởng phải xem việc quản lý CSVC, TBDH là một nhiệm vụ không thể thiếu trong quản lý HĐDH, quản lý nhà trường.
    2.2.6. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, tăng nguồn lực phục vụ hoạt động dạy học
    Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm việc thực hiện nhiệm vụ; chuyển từ cơ chế bao cấp, sang cơ chế phân cấp, xác định trách nhiệm của hiệu trưởng và giáo viên trong quản lý tài chính; thúc đẩy cán bộ giáo viên làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn trong dạy học và quản lý HĐDH.
    2.2.6. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, tăng nguồn lực phục vụ hoạt động dạy học
    Thực hiện thông tư số 71/TT - BTC ngày 09/8/2006 và thông tư số 113/2007/TT - BTC ngày 24/9/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ -CP ngày 25/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Các trường phổ thông DTNT xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện quyền tự chủ, minh bạch trong quản lý thu chi tài chính; tạo quyền chủ động cho hiệu trưởng và giáo viên thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với khả năng tài chính của nhà trường, trong khuôn khổ pháp luật cho phép; quyết định đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm TBDH, chi cho HĐDH và NCKH trong nguồn tài chính hợp pháp của nhà trường.
    2.2.7. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể quản lý hoạt động dạy học
    Dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, hiệu trưởng xây dựng mối quan hệ đoàn kết giữa tập thể Ban giám hiệu, Ban chấp hành Công đoàn, Ban chấp hành Đoàn thanh niên, tạo mối liên kết giữa các tổ chức trong nhà trường để quản lý HĐDH. Một trong những biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng quản lý là hiệu trưởng cùng với Công đoàn và Đoàn thanh niên phát động các phong trào thi đua, nêu cao vai trò của tổ chức: Xây dựng môi trường sư phạm; xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; thực hiện kỷ cương tình thương trách nhiệm; thực hiện dân chủ hoá trong quản lý HĐDH, quản lý nhà trường.
    3. Một số kinh nghiệm quản lý hoạt động dạy học ở Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú.
    3.1. Dạy học phân hóa theo hướng phát huy khả năng cá nhân học sinh người dân tộc
    3.2. Nghiên cứu khoa học gắn với hoạt động dạy học ở Trường phổ thông dân tộc nội trú
    3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông dân tộc nội trú



    Tóm lại
    Thứ nhất: Trên cơ sở lý luận về HĐDH; quản lý HĐDH trong nhà trường; ý nghĩa, bản chất, nhiệm vụ của HĐDH. Nội dung quản lý HĐDH ở trường phổ thông DTNT gồm: Quản lý thực hiện nội dung chương trình; quản lý HĐGD của giáo viên; quản lý HĐHT của học sinh; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dạy học và đổi mới PPDH; quản lý CSVC, thiết bị phục vụ HĐDH; đổi mới cơ chế quản lý tài chính, tăng nguồn lực cho dạy học; phối hợp với các tổ chức đoàn thể quản lý HĐDH... Dạy học ở trường phổ thông DTNT, giáo viên và học sinh hợp tác với nhau, thông cảm chia sẻ những khó khăn, giúp đỡ, động viên nhau trong quá trình dạy học.
    Tóm lại
    Thứ hai: Để nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao chất lượng tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi, vùng dân tộc; một số Trường phổ thông DTNT đã áp dụng kinh nghiệm quản lý dạy học: Dạy học phân hóa theo hướng phát huy khả năng học sinh người dân tộc; dạy học gắn với NCKH; ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới PPDH... Một số kinh nghiệm trên, cần được nghiên cứu triển khai, áp dụng đồng bộ trong HĐDH ở các Trường phổ thông DTNT theo yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay.
    CÂU HỎI THẢO LUẬN
    Cõu 1: Trờn co s? lu?n, Anh (ch?) hóy lý gi?i quan ni?m c?a mỡnh v? ho?t d?ng d?y h?c v qu?n lý ho?t d?ng d?y h?c trong nh tru?ng.
    Cõu 2: Can c? d?c di?m, nhi?m v? c?a tru?ng ph? thụng dõn t?c n?i trỳ, Anh (ch?) hóy phõn tớch n?i dung qu?n lý ho?t d?ng d?y h?c ? tru?ng ph? thụng dõn t?c n?i trỳ; so v?i n?i dung qu?n lý d?y h?c ? tru?ng Ph? thụng trung h?c cú n?i dung no khỏc bi?t.
    Cõu 3: Trờn co s? phõn tớch n?i dung qu?n lý ho?t d?ng d?y h?c ? tru?ng ph? thụng dõn t?c n?i trỳ. Anh (ch?) hóy nờu m?t s? kinh nghi?m qu?n lý d?i m?i phuong phỏp dó ỏp d?ng trong quỏ trỡnh d?y h?c cho l hi?u qu?.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. D?ng Qu?c B?o (2003), T?ng quan v? t? ch?c qu?n lý, Nxb D?i h?c Hu?.
    2. Nguy?n H?u Chõu (2001), Nh?ng gi?i phỏp tang cu?ng hi?u qu? ho?t d?ng d?y h?c c?a hi?u tru?ng tru?ng trung h?c ph? thụng, Lu?n ỏn Ti?n si giỏo d?c.
    3. Nguy?n Qu?c Chớ, Nguy?n Th? M? L?c (1996), D?i cuong v? qu?n lý, D?i h?c su ph?m, Tru?ng cỏn b? qu?n lý GD& DT, HN.
    4. C. Mỏc v Ph Angghen Ton t?p: T?p 3, Nxb Chớnh tr? Qu?c gia, HN (1993).
    5. D?ng c?ng s?n Vi?t Nam (1994), Van ki?n h?i ngh? l?n th? 4. BCH/TU khúa VII, Nxb Chớnh tr? Qu?c gia, HN.
    6. D?ng C?ng s?n Vi?t Nam (1997), Van ki?n h?i ngh? l?n th? 2 BCHTW khúa VIII, Nxb Chớnh tr? Qu?c gia, HN.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    7. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb giáo dục, HN.
    8. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, Nxb Hà Nội, HN.
    9. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Sư phạm, HN.
    10. Luật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam 2005, Nxb Chính trị quốc gia, HN.
    11. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm.
    12. Nguyễn Cảnh Toàn, chủ biên (2004), Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư phạm.
    13. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020. Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 6 năm 2012.
     
    Gửi ý kiến